Thư điện tử
Công báo Hà Tĩnh
Cổng TTĐT Hà Tĩnh
Cổng thành phố Hà Tĩnh
Gửi nhận văn bản
IO
QLVB
NTM
QC giua trang

Quyết đinh ban hành Quy chế Thi đua khen thưởng

Thứ năm - 09/05/2019 04:31
   ỦY BAN NHÂN DÂN
  PHƯỜNG TRẦN PHÚ
 

    Số: 225 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 
 

        Phường Trần Phú, ngày 28 tháng 12 năm 2018
 
 
 
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế Thi đua khen thưởng 

 
 
 

ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG
                                                                                                                  
            Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương  ngày 19/6/2015;
          Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003;
          Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14/6/2005;
          Căn cứ các Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
            Căn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành  một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Thông tư 08/2017/TT-BNV ngày  27/10/2017 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; 
           Xét đề nghị của Văn phòng UBND phường,
 
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế Thi đua, Khen thưởng phường Trần Phú. 
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 7 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3.  Văn phòng UBND phường, các thành viên Hội đông thi đua khen thưởng phường, các ngành, đoàn thể, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 
 
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- TT. Hội đồng TĐKT TP;
- Hội đồng TĐKT phường;
 - Đảng ủy, HĐND; UBMTTQ;
- Lưu: VPUBND.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
 
 
 
 
Hồ Quốc Tuấn  
 
   ỦY BAN NHÂN DÂN
  PHƯỜNG TRẦN PHÚ
 

   
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
QUY CHẾ
Thi đua,  Khen thưởng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 225 /QĐ-UBND
ngày 28 tháng12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân phường Trần Phú)

 
 
 

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn phường Trần Phú.            
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với tập thể, cá nhân, người dân trực thuộc UBND phường quản lý, đạt được thành tích tiêu biểu hoặc có những đóng góp lớn cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh của địa phương.
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
1. Nguyên tắc thi đua:
- Tự nguyện, tự giác, đoàn kết hợp tác cùng phát triển. Mọi cá nhân, tập thể được quy định tại Điều 2 đều có quyền và nghĩa vụ tham gia các phong trào thi đua, đăng ký giao ước thi đua; không xem xét, công nhận danh hiệu thi đua đối với các trường hợp không đăng ký thi đua.
2. Nguyên tắc khen thưởng:
a) Đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Khoản 3, Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013 và Điều 2 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
b) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng. Không tặng nhiều hình thức khen thưởng cho cùng một thành tích. Thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng lớn được khen thưởng ở mức cao hơn. Chú trọng khen thưởng cá nhân, nhất là người trực tiếp lao động; khen thưởng người tốt, việc tốt, có nhiều sáng tạo trong lao động, công tác. 
TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI DUA
Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua
Thi đua thường xuyên được tổ chức thực hiện hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm, nhằm thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình công tác đề ra. 
Điều 5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
1. Phong trào thi đua có chủ đề, tên gọi dễ nhớ, dễ tuyên truyền, dễ thực hiện; bám sát nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách để đề ra nội dung, phương pháp thi đua cụ thể, thiết thực, phù hợp với điều kiện, khả năng tham gia của cơ quan. 
2. Căn cứ vào nội dung, chỉ tiêu của phong trào thi đua dể xây dựng các tiêu chí đánh giá phù hợp với thực tế và để làm căn cứ bình xét thi đua, khen thưởng trong các kỳ sơ kết, tổng kết. 
3. trong quá trình tổ chức thực hiện phong trào thi đua chú trọng: công tác chỉ đạo điểm, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra; nâng cao trách nhiệm, vai trò của người đứng đầu trong việc phát hiện, xây dựng, bồi dưỡng, tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến, nhân tố mới, cách làm hay trong phong trào thi đua. Việc phát hiện điển hình tiên tiến là nhiệm vụ trọng tâm trong tổ chức các phong trào thi đua.
 
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng
1. Chủ tịch UBND phường có trách nhiệm chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng trên địa bàn phường.
2. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng phường là cơ quan tham mưu, giúp Chủ tịch UBND phường chỉ đạo và kiểm tra giám sát việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; Công chức VP UBND phường là cơ quan thường trực của Hội đồng thi đua – Khen thưởng, có nhiệm vụ tham mưu UBND phường tổ chức tốt phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc, các tổ chức thành viên Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội khác trong phạm vị nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm:
          - Tổ chức và phối hợp với UBND để phát động, triển khai các cuộc vận động, các phong trào thi đua, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng các điển hình tiên tiến;
          - Phối hợp, thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên, tham gia với các cơ quan chức năng để tuyên truyền, động viên đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tham gia phong trào thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng.
          - Giám sát việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của địa phương theo quy chế đã được thống nhất ban hành, kịp thời phản ánh, đề xuất các giải pháp để thực hiện các quy định của thi đua khen thưởng cho UBND phường điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
          Điều 7. Các danh hiệu Thi đua
  1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân:
  1. Lao động tiên tiến;
Điều 8. Danh hiệu “Lao đông tiên tiến”
 Danh hiệu Lao động tiên tiến được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 2013 cụ thể như sau:
          1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cán bộ, công chức đạt các tiêu chuẩn sau:
          a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất chất lượng cao;
          b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia các phong trào thi đua; thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, kỷ luật, kỷ cương hành chính.
          c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ;
          d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh;
          2. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” xét tặng cho công nhân, nông dân, người lao động không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này đạt các tiêu chuẩn sau:
          a) Lao động sản xuất có hiệu quả, tích cực tham gia phong trào thi đua và hoạt động xã hội.
          b) Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có đạo đức, lối sống lành mạnh, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng.
          3. Cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để xét tặng danh hiêu “Lao động tiên tiến”
          4. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm,  chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được xét tặng danh hiệu “Lao đông tiên tiến”. 
          5. Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
          6. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” (trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 6 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ)
          Trường hợp được điều động, biệt phái đến cơ quan, đơn  vị khác trong một thời gian nhất định thì việc xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, đơn vị điều động biệt phái xem xét quyết định (có ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động biệt phái).
          7. Không xét tặng danh hiệu từ “Lao động tiên tiến” trở lên đối với một trong các trường hợp: Mới tuyển dụng dưới 10 tháng, nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.
          Đối với tập thể:
          Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, thực hiện tốt các nội dung cải cách hành chính.
 
Chương 3
HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
          Điều 9. Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
          1. Giấy khen tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua.
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất;
c) Khi tổng kết năm được bình xét hoàn thành tốt nhiệm vụ, Chấp hành tốt chủ trương chính sách  của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thực hành tiết kiệm, không tham nhũng lãng phí; nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ, thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, tổ chức tốt các phong trào thi đua.
2. Giấy khen tặng cho cá nhân:
- Đạt danh hiệu lao động tiên tiến;
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
          - Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết gương mẫu chấp hành chấp hành chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đi đầu trong các phong trào thi đua, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; thực hiện tốt công tác cải cách hành chính.
Chương 4
THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 10. Tiếp nhận và thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng
1. Công chức Văn phòng UBND phường tiếp nhận và tổng hợp trình Hội đồng Thi đua – Khen thưởng phường xem xét.
2. Các đơn vị đề nghị khen thưởng gửi hồ sơ về Văn phòng UBND phường trước 10  ngày, trình HĐTĐ KT phường xét  thành tích của tập thể, cá nhân để khen thưởng theo quy định.
          Điều 11. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
          1. Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.
          2. Biên bản họp xét của Đoàn thể, Tổ dân phố.
3. Báo cáo thành tích cá nhân và tập thể được đề nghị khen thưởng.
Chương 5
NGUỒN KINH PHÍ KHEN THƯỞNG & MỨC KHEN THƯỞNG
Điều 12. Nguồn kinh phí và sử dụng nguồn kinh phí khen thưởng
Nguồn  và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 67, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua khen thưởng, cụ thể như sau: 
Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước với mức tối đa bằng 1% chi ngân sách thường xuyên đối với mỗi cấp ngân sách thuộc khu vực đồng bằng, mức 1,5% đối với khu vực miền núi; từ đóng góp của cá nhân, tổ chức và nguồn thu hợp pháp khác.
Điều 13: Mức tiền thưởng
Tiền thưởng cho tập thể và cá nhân được khen thưởng tính trên mức lương cơ sở do Chính phủ quy định có hiệu lực tại thời điểm được khen thưởng.
2. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 71,74 Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 14/4/2010 của Chính phủ.
Chương 6
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; HÀNH VI VI PHẠM, XỬ LÝ VI PHẠM; KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
          Điều 14. Quyền của cá nhân, tập thể  trong thi đua, khen thưởng
          1. Được tham gia các phong trào thi đua do phường phát động.
          2. Được đề nghị xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng theo đúng quy định của quy chế đề ra.
          3. Có quyền góp ý hoặc đề nghị HĐTĐKT phường xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể có thành tích và tiêu chuẩn theo quy định của quy chế này.
          4. Đề nghị HĐTĐKT phường không xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng, thu hồi các danh hiệu, hình thức khen thưởng đã được tặng hoặc khen thưởng không đúng tiêu chuẩn, không đúng thủ tục do pháp luật quy định.
          Điều 15. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng
`        1. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật, của UBND phường trong công tác Thi đua, Khen thưởng.
2. Từ chối nhận danh hiệu hoặc hình thức khen thưởng không xứng đáng với thành tích và không đúng với tiêu chuẩn, thủ tục do pháp luật và quy chế của UBND phường.
Điều 16. Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng
  1. Hành vi vi pham của cá nhân hoặc tập thể được khen thưởng:
a) Cố tình che dấu hành vi vi phạm chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước để đề nghị HĐTĐKT phường khen thưởng.
b) Dùng tiền, các lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác nhằm mua chuộc người có thẩm quyền khen thưởng để được khen thưởng.
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào công tác khen thưởng
2. Hình thức xử lý đối với cá nhân tập thể có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Bị hủy bỏ quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.
b) Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, người vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật, nêu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
Điều 17. Khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng
  1. Cá nhân, đơn vị có quền khiếu nại về:
a) Nhận xét sai sự thật với thành tích và khuyết điểm của mình trong hồ sơ, thủ tục, trình cấp có thẩm quyền xét khen thưởng;
b) Cá nhân, cấp có thẩm quyền thực hiện không đúng thủ tục, quy trình, trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.
2. Cá nhân, đơn vị có quyền tố cáo với UBND phường về:
a) Quyết định khen thưởng cho cá nhân, tập thể không đúng tiêu chuẩn, không đúng quy định của quy chế đề ra.
b) Hành vi trù dập cá nhân của cấp có thẩm quyền.
3. Hình thức khiếu nại, tố cáo:
a) Trực tiếp gặp Chủ tịch HĐTĐ khen thưởng phường.
b) Gửi đơn đến HĐTĐ KT và Ban thanh tra nhân dân phường.
Điều 18. Giải quyết khiếu nại, tố cáo:
Hội đồng TĐKT phường và Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua khen thưởng theo quy định của UBND phường.
Chương 7
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành
Ngoài các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định trong quy chế này, các đơn vị có thể có các hình thức động viên khác nhưng không trái với quy định của pháp luật hiện hành về Thi đua, Khen thưởng.
Công chức Văn phòng có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế và giúp UBND phường kiểm tra đôn đốc việc thực hiện quy chế này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có những nội dung  chưa phù hợp, yêu cầu phản ánh về Văn phòng UBND để tổng hợp báo cáo về UBND phường xem xét, bổ sung, sửa đổi./.
 
 
  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
 
 
 
 
 
Hồ Quốc Tuấn 
 
 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Tổng Bí thư Trần Phú

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 8


Hôm nayHôm nay : 173

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 3821

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 158035