Những quy định chung và nguyên tắc đăng ký hộ tịch
Hộ tịch là những thông tin quan trọng gắn liền với nhân thân của mỗi người, từ khi sinh ra đến khi qua đời. Việc đăng ký hộ tịch không chỉ giúp Nhà nước quản lý dân cư mà còn là cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mỗi cá nhân trong các lĩnh vực như học tập, lao động, kết hôn, thừa kế, hưởng các chế độ, chính sách và thực hiện các giao dịch dân sự. Nhằm tiếp tục nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật về hộ tịch cho cán bộ và Nhân dân, Quốc hội đã thông qua Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 ngày 23/4/2026. Luật gồm 04 chương, 30 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2027, thay thế Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13. Luật Hộ tịch năm 2026 có nhiều quy định đáng chú ý nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh chuyển đổi số, tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu và tạo thuận lợi cho người dân khi thực hiện các thủ tục hộ tịch. Để giúp Nhân dân hiểu rõ hơn những nội dung cơ bản của Luật, UBND phường Trần Phú giới thiệu một số quy định theo hình thức hỏi – đáp như sau:
Câu 1: Luật Hộ tịch năm 2026 được ban hành ngày nào? Luật gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều và có hiệu lực thi hành từ ngày nào?
Trả lời:
Khoản 1, 2 Điều 29 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định:
“Điều 29. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027. Việc đăng ký khai sinh, khai tử chủ động thực hiện theo lộ trình của Chính phủ, bảo đảm thực hiện thống nhất trên toàn quốc chậm nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2031.
2. Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”.
Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 được Quốc hội thông qua ngày 23/4/2026, gồm 04 chương, 30 điều và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2027. Từ ngày Luật mới có hiệu lực, Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 hết hiệu lực. Riêng việc đăng ký khai sinh, khai tử chủ động phải được thực hiện thống nhất trên toàn quốc chậm nhất từ ngày 01/01/2031 theo lộ trình của Chính phủ.
Câu 2: Luật Hộ tịch năm 2026 quy định về những nội dung gì? Phạm vi điều chỉnh của Luật gồm những vấn đề nào?
Trả lời:
Tại Điều 1 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định về phạm vi điều chỉnh như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về hộ tịch, đăng ký hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch.”.
Như vậy, theo Điều 1 Luật Hộ tịch năm 2026 điều chỉnh 04 nhóm nội dung cơ bản, gồm:
1. Hộ tịch: quy định về các sự kiện, thông tin xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết.
2. Đăng ký hộ tịch: quy định việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, ghi, cập nhật các sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân vào sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
3. Cơ sở dữ liệu hộ tịch: quy định về xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
4.Quản lý nhà nước về hộ tịch: quy định trách nhiệm của Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý nhà nước về hộ tịch.
Câu 3: Theo Luật Hộ tịch năm 2026, “hộ tịch” được hiểu là gì?
Trả lời
Tại khoản 1 Điều 2 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định về giải thích từ ngữ:
“1. Hộ tịch là những sự kiện, thông tin xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết được quy định tại Điều 4 của Luật này.”
Như vậy theo khoản 1 Điều 2 Luật Hộ tịch năm 2026, hộ tịch là những sự kiện, thông tin xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết, bao gồm các sự kiện, thông tin như: khai sinh, kết hôn, giám hộ, nhận cha mẹ con, thay đổi thông tin hộ tịch, tình trạng hôn nhân và khai tử theo quy định của Luật.
Câu 4: Đăng ký hộ tịch được hiểu như thế nào theo quy định của Luật Hộ tịch năm 2026?
Trả lời:
Tại khoản 2 Điều 2 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định về giải thích từ ngữ:
“2. Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, ghi, cập nhật các sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân vào sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch.”
Như vậy theo khoản 2 Điều 2 Luật Hộ tịch năm 2026, đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, ghi, cập nhật các sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân vào sổ hộ tịch và Cơ sở dữ liệu hộ tịch. Đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước xác nhận và quản lý chính thức các sự kiện hộ tịch của cá nhân.
Câu 5: Cơ quan đăng ký hộ tịch và cơ quan quản lý hộ tịch gồm những cơ quan nào?
Trả lời
Tại khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 về giải thích từ ngữ quy định:
“3. Cơ quan đăng ký hộ tịch là Ủy ban nhân dân cấp xã; Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).
4. Cơ quan quản lý hộ tịch gồm cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch ở trung ương và cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch ở địa phương.”.
Như vậy theo khoản 3, khoản 4 Điều 2 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16, cần phân biệt:
Cơ quan đăng ký hộ tịch gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã và Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài (cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự).
Cơ quan quản lý hộ tịch gồm: Cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch ở trung ương và cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch ở địa phương. Trong đó, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hộ tịch; Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ; Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương.
Câu 6: Việc đăng ký hộ tịch được thực hiện theo những nguyên tắc nào?
Trả lời:
Tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 3 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 về nguyên tắc đăng ký hộ tịch quy định:
“1. Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.
2. Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác; trường hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Đối với việc đăng ký hộ tịch mà pháp luật về hộ tịch không quy định thời hạn giải quyết thì phải được giải quyết trong 24 giờ kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Một sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân được cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền của Việt Nam đăng ký một lần, trừ trường hợp đăng ký lại kết hôn. Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm bảo đảm sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân được đăng ký không trùng lặp.
5. Bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch.
6. Tăng cường đăng ký hộ tịch chủ động, liên thông thủ tục đăng ký hộ tịch với các thủ tục liên quan, bảo đảm người dân chỉ cung cấp thông tin một lần.”.
Như vậy theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 3 Luật Hộ tịch năm 2026, việc đăng ký hộ tịch được thực hiện theo 06 nguyên tắc, gồm: Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân; đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân; trường hợp pháp luật không quy định thời hạn giải quyết thì phải giải quyết trong 24 giờ kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; mỗi sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân được đăng ký một lần, trừ trường hợp đăng ký lại kết hôn; bảo đảm không đăng ký trùng lặp; bảo đảm công khai, minh bạch thủ tục đăng ký hộ tịch; tăng cường đăng ký hộ tịch chủ động, liên thông với các thủ tục liên quan, bảo đảm người dân chỉ cung cấp thông tin một lần.
Thông tin chỉ đạo, điều hành